- Khi còn làm việc trên Hà Nội, tôi có quen một người đàn ông (tạm gọi là anh A.) và lỡ có con với anh ấy. Do lo sợ gia đình biết chuyện, hàng xóm chê cười, sau khi làm thủ tục khai sinh cho con có cả tên cha và mẹ, tôi đã giao con và toàn bộ giấy tờ cho anh A. Trong suốt khoảng thời gian 3 năm, tôi vẫn thăm hỏi con đều đặn với danh nghĩa “dì” bạn bố cháu. Nhưng vừa rồi anh A. bị tai nạn qua đời, tôi rất sợ bí mật này bị phát hiện, ảnh hưởng đến cuộc sống của tôi. Vậy giờ tôi muốn lấy lại giấy tờ đó, đổi mẹ đẻ thành mẹ nuôi thì làm thế nào? Hoặc tôi có thể xin hủy giấy tờ cũ để làm thành giấy tờ chỉ có tên cha có được không? Xin cảm ơn luật sư.

TIN BÀI KHÁC

Muốn xóa tên khỏi giấy khai sinh của con vì sợ dân làng phát hiện
Tôi muốn thay đổi lại thông tin trên giấy khai sinh của con mình (Ảnh minh họa)

Theo quy định Luật hộ tịch năm 2014 quy định:

“Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi”.

Nghị định 123/2015/NĐ–CP hướng dẫn luật hộ tịch điều 7 quy định:

 

“Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch”.

Điểm a khoản 1 và khoản 2 điều 12 luật hộ tịch 2014 cũng quy định:

“Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch;

2. Giấy tờ hộ tịch được cấp cho trường hợp đăng ký hộ tịch vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ, g và h khoản 1 Điều này đều không có giá trị và phải thu hồi, huỷ bỏ.”

Theo đó, bạn không thể thay đổi thông tin trên giấy tờ hộ tịch của cháu vì thông tin bạn cung cấp cũng không thuộc trường hợp được thay đổi cải chính giấy tờ hộ tịch theo Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ - CP hướng dẫn luật hộ tịch. Việc thay đổi thông tin từ mẹ đẻ thành mẹ nuôi vi phạm điều cấm của Khoản 1 Điều 12 luật hộ tịch 2014.

Tư vấn bởi Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội.

Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ banbandoc@vietnamnet.vn (Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ)

Ban Bạn đọc