Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Nghị Định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2020.

Điều 31. Không nộp hồ sơ, không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, nhận chuyển quyền sử dụng đất tại dự án kinh doanh bất động sản.

Phạt chủ đầu tư khi chậm cấp sổ đỏ nhà chung cư
Phạt chủ đầu tư khi chậm cấp sổ đỏ nhà chung cư (ảnh minh họa)

Tổ chức thực hiện dự án kinh doanh bất động sản không nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 26 của Luật Nhà ở và khoản 4 Điều 13 của Luật kinh doanh bất động sản thì hình thức và mức xử phạt tương ứng với thời gian và mức độ vi phạm 

Với thời gian chủ đầu tư chậm nộp hồ sơ, không cung cấp đủ giấy tờ để người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ từ sau 50 ngày đến 06 tháng phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.

 

Với thời gian chủ đầu tư chậm nộp hồ sơ không cung cấp đủ giấy tờ để người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ từ 12 tháng trở lên thì mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất.

Căn cứ quy định trên, trường hợp chậm nộp hồ sơ, không cung cấp đủ giấy tờ để người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sở hữu nhà thì có thể bị xử phạt đến 300 triệu đồng nếu vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng thửa đất.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội.

Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ banbandoc@vietnamnet.vn (Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ)

Ban Bạn đọc

Người nước ngoài có được hưởng thừa kế BĐS ở Việt Nam?

Người nước ngoài có được hưởng thừa kế BĐS ở Việt Nam?

Chồng là người nước ngoài lấy vợ Việt Nam rồi định cư ở Việt Nam. Hai vợ chồng mua đất nông nghiệp, xây nhà ở và trồng cây. Vợ mất để lại đất cho chồng. Vậy chồng có được phép hưởng di sản, tiếp tục sống trên đất đó không?