Luật sư tư vấn:

Công ty TNHH có thể là thành viên góp vốn của công ty hợp danh
Ảnh minh họa

Theo quy định tại Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020:

1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

 

c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ các trường hợp theo quy định của Luật Doanh nghiệp mới nhất 2014.  Như vậy, công ty TNHH là tổ chức, cá nhân căn cứ theo điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 và căn cứ theo điều 177 Luật doanh nghiệp quy định thì công ty TNHH có thể là thành viên góp vốn của công ty hợp danh.

Thạc sỹ - Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội.

Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ banbandoc@vietnamnet.vn (Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ)

Ban Bạn đọc

Xin nghỉ phép miệng, tôi bị kỷ luật thôi việc

Xin nghỉ phép miệng, tôi bị kỷ luật thôi việc

Tôi xin nghỉ phép miệng với quản lý và đã được chấp nhận. Tuy nhiên khi tôi viết email xin nghỉ thì lại không có phản hồi. Sau khi tôi nghỉ phép thì nhận được email kỷ luật cho thôi việc của công ty do nghỉ không lý do.